Will và won’t: cách nói về tương lai

Trả lời ngắn: Dùng will cộng động từ nguyên mẫu để nói về tương lai: It will rain tomorrow. Dạng này giống nhau cho mọi ngôi, không có -s và không có to. Will dùng cho dự đoán (I think it will rain), lời hứa (I will help you) và quyết định tức thời. Won’t nghĩa là will not. Hỏi bằng Will you...?

▶ Mở thẻ quy tắc · ✏️ Luyện quy tắc này

Xem nhanh

Cách dùngMẫuVí dụ
dự đoánwill + động từ nguyên mẫuIt will be sunny tomorrow.
lời hứawill + động từ nguyên mẫuI will help you.
phủ địnhwon’t + động từ nguyên mẫuHe won’t be late.
câu hỏiWill + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?Will you come?

Tóm tắt

Quy tắc “Will và won’t” là gì?

Quy tắc

will + động từ nguyên mẫu nói về tương lai. Dạng này giống nhau cho mọi ngôi.

Hình thức

will + động từ nguyên mẫu · won’t = will not.

Ý nghĩa

Nó cho biết điều ta nghĩ sẽ xảy ra, lời hứa hoặc lời đề nghị giúp.

Khi nào dùng

Dùng cho dự đoán (I think it will rain), lời hứa (I will help you) và quyết định tức thời.

Cách hoạt động

Ví dụ với “Will và won’t”

Lỗi thường gặp với “Will và won’t”

Ngoại lệ cần lưu ý

Will hay going to?

Will dùng cho dự đoán, lời hứa và quyết định tức thời. Going to dùng cho kế hoạch đã có và dấu hiệu rõ ràng. Xem thẻ will or going to?

Ýwillgoing to
quyết định lúc nàyI’ll have the soup.—
kế hoạch—I am going to visit Hue.
dự đoánIt will rain.It is going to rain. (thấy mây đen)

Xem thêm: Will hay going to?

Tự kiểm tra

  1. Điền vào chỗ trống: “Tomorrow I ___ visit my aunt.” (will)
    Xem đáp án

    will Kế hoạch hoặc dự đoán tương lai với will.

  2. Chuyển thành phủ định: “He will come.”
    Xem đáp án

    He won’t come. won’t = will not.

  3. Sửa: “She will goes.”
    Xem đáp án

    She will go. Động từ nguyên mẫu sau will.

Luyện tập “Will và won’t”

Bản tương tác có hướng dẫn từng bước, giọng đọc và bài kiểm tra nhanh. Một thẻ quy tắc, một bài luyện âm và bài đầu tiên của mỗi chặng được học thử miễn phí; phần còn lại thuộc gói Truy cập đầy đủ. Xem gói Truy cập đầy đủ.

Câu hỏi thường gặp

“Shall” có giống “will” không?

Shall chủ yếu dùng trong lời đề nghị và gợi ý với I và we: Shall I open the window? Các trường hợp khác will phổ biến hơn.

Có dùng hiện tại đơn cho tương lai không?

Có, cho lịch trình: The train leaves at six. Nhưng với dự đoán hãy dùng will.

“I’ll” đọc thế nào?

Đọc gần như “ai-lờ”. Đó là dạng rút gọn của I will.

Các quy tắc khác cùng cấp

Bài này nằm trong công cụ 📘 Ngữ pháp (cấp G4: Ngữ pháp trong ngữ cảnh). Read in English.

Do đội ngũ English for Fun biên soạn cho người học tiếng Anh. Cách chúng tôi viết bài · Cập nhật lần cuối 2026-11-05.

Người rà soát: TS. Hoàng Quốc Chính, người sáng lập English for Fun · 2026-10-30

← So sánh nhất Am / is / are going to →