Cách viết một bài luận kể chuyện
Trả lời ngắn: Bài luận kể chuyện kể một câu chuyện có mục đích. Mở bài dựng bối cảnh, xây dựng câu chuyện trong hai hoặc ba đoạn theo thứ tự thời gian (mở đầu, vấn đề, bước ngoặt), dùng thì quá khứ và từ chỉ thời gian, và kết bằng ý nghĩa câu chuyện với bạn.
Xem nhanh
| Phần | Vai trò | Ví dụ |
|---|---|---|
| mở bài | dựng bối cảnh | Last summer, I learned to swim in a cold river. |
| các đoạn thân bài | sự việc theo thứ tự | nỗi sợ, lần thử đầu, thành công |
| kết bài | ý nghĩa | Now I know fear can be small. |
Cách viết
- Chọn một câu chuyện và ý nghĩa của nó.
- Lập kế hoạch ba phần: mở đầu, vấn đề, kết thúc.
- Viết mỗi phần ở thì quá khứ với từ chỉ thời gian.
- Kết bằng điều bạn học được.
Một văn bản mẫu
Last summer, I learned to swim in a cold river.
At first, I was afraid. The water was dark, and I could not see the bottom.
Then my uncle held my hands, and I kicked as hard as I could. Slowly, my feet left the ground.
Finally, I swam three meters alone. I shouted with joy.
Now I know that fear can be smaller than it looks.
- Mở bài dựng bối cảnh.
- Các sự việc theo thứ tự thời gian.
- Kết bài nêu ý nghĩa.
Lỗi thường gặp
Yesterday I go to the river.→ Yesterday I went to the river.
Dùng thì quá khứ.Events jump back and forth.→ Tell the events in order.
Theo dòng thời gian.The story ends without meaning.→ End with what you learned.
Cho câu chuyện một mục đích.
Đoạn văn và bài luận kể chuyện
Bài luận cho mỗi phần của câu chuyện một đoạn riêng.
| Văn bản | Cấu trúc |
|---|---|
| đoạn văn | mọi sự việc trong một đoạn |
| bài luận | bối cảnh, sự việc, ý nghĩa ở các đoạn riêng |
Tự kiểm tra
- Mở bài làm gì?
Xem đáp án
Dựng bối cảnh. Thời gian và nơi chốn.
- Dùng thì nào?
Xem đáp án
Thì quá khứ. Câu chuyện đã kết thúc.
- Điều gì kết thúc bài luận?
Xem đáp án
Ý nghĩa. Điều bạn học được.
Các thẻ quy tắc hữu ích
- A hay The?: Dùng a hoặc an khi nhắc đến một thứ lần đầu. Dùng the khi người nói và người nghe đều biết đó là cái nào: đã…
- At, on, in chỉ thời gian: Dùng at cho giờ trên đồng hồ (at seven o’clock), on cho ngày hoặc ngày tháng (on Monday, on May 5th), và in…
- Was và were: Was và were là quá khứ của am, is và are. Dùng was với I, he, she và it. Dùng were với you, we và they.
- Quá khứ đơn: động từ có quy tắc: Dùng quá khứ đơn để nói việc đã xảy ra và kết thúc trước bây giờ. Động từ có quy tắc thêm -ed: play → played.
- Quá khứ bất quy tắc và did: Một số động từ thông dụng có dạng quá khứ đặc biệt thay vì -ed: go → went, eat → ate, see → saw, have → had…
- Từ chỉ thứ tự: first, then, next, finally: Từ chỉ thứ tự cho biết trật tự các bước trong một câu chuyện hay một quy trình: first, then, next, after…
Câu hỏi thường gặp
Dài bao nhiêu?
Ba đến năm đoạn.
Có cần vấn đề không?
Có. Vấn đề cho câu chuyện một bước ngoặt.
Luyện ở đâu?
Chặng bài báo và bài luận có các bài kể chuyện.
Bài này nằm trong chặng Articles and essays của Lộ trình. Xem thêm hướng dẫn viết tiếng Anh. Read in English.
Do đội ngũ English for Fun biên soạn cho người học tiếng Anh. Cách chúng tôi viết bài · Cập nhật lần cuối 2026-11-05.
Người rà soát: TS. Hoàng Quốc Chính, người sáng lập English for Fun · 2026-10-30