Nhắc lại bằng từ thay thế: it, they, this và one
Trả lời ngắn: Từ thay thế chỉ ngược về điều bạn đã nhắc, để không lặp lại danh từ. Dùng it cho một vật, they hoặc them cho nhiều vật, this cho cả ý trước đó, và one cho một vật khác cùng loại: I have a green bike. It is new. I need a pencil. Give me one. Cách này làm bài viết ngắn gọn và rõ ràng.
▶ Mở thẻ quy tắc · ✏️ Luyện quy tắc này
Xem nhanh
| Từ | Chỉ ngược về | Ví dụ |
|---|---|---|
| it | một vật | I have a green bike. It is new. |
| they / them | nhiều vật | The cups are clean. Put them on the table. |
| this | cả ý vừa nói | I lost my hat. This made me sad. |
| one / ones | một vật khác cùng loại | I need a pencil. Give me one. |
Tóm tắt
- it: một vật. they / them: nhiều vật.
- one: một vật khác cùng loại. this: ý vừa nói.
- Đừng lặp lại cùng một danh từ quá nhiều lần.
Quy tắc “Từ thay thế: it, they, this, one” là gì?
Quy tắc
Từ thay thế chỉ ngược về điều đã nhắc, để ta không lặp lại danh từ.
Hình thức
it → một vật · they / them → nhiều vật · one → một vật khác cùng loại · this → cả ý.
Ý nghĩa
Chúng giữ bài viết ngắn gọn và rõ ràng.
Khi nào dùng
Dùng khi bạn viết hoặc nói về cùng một thứ nhiều lần.
Cách hoạt động
- Tìm danh từ bạn muốn chỉ ngược về.
- Chọn từ: it (một), they hoặc them (nhiều), one (vật khác), this (cả ý).
- Kiểm tra xem từ đó chỉ về danh từ nào có rõ ràng không.
- Đừng lặp lại danh từ đầy đủ trong mọi câu.
Ví dụ với “Từ thay thế: it, they, this, one”
- I have a green bike. It is new.
It = chiếc xe đạp. - The cups are clean. Put them on the table.
them = những chiếc cốc. - I lost my hat. This made me sad.
This = việc làm mất cái mũ. - I need a pencil. Give me one.
one = một cây bút chì. - My brother has a dog. It barks a lot.
It = con chó. - I bought two books. I read them quickly.
them = hai quyển sách. - It rained all day. That was why we stayed in.
That chỉ ngược về cơn mưa. - I don’t like the red shirt. I prefer the blue one.
one = cái áo sơ mi.
Lỗi thường gặp với “Từ thay thế: it, they, this, one”
I have a new bike. The bike is red. The bike is fast.→ I have a new bike. It is red and fast.
Lặp lại quá nhiều thì bài yếu.The cups are clean. Put it on the table.→ The cups are clean. Put them on the table.
Nhiều chiếc cốc: them.These shoes are old. It is small.→ These shoes are old. They are small.
Nhiều đôi giày: they.I will buy it new.→ I will buy a new one.
One nghĩa là một vật khác cùng loại. It nghĩa là chính vật đó.I don’t like the red shirt. I prefer the blue one shirt.→ I don’t like the red shirt. I prefer the blue one.
One đã thay cho shirt.
Ngoại lệ cần lưu ý
- ones
one có dạng số nhiều: I like the red shoes, not the blue ones.
It, this và that
It chỉ về một vật. This và that chỉ về cả ý hoặc vật bạn chỉ ra.
| Từ | Ví dụ | Chỉ về |
|---|---|---|
| it | I lost my hat. It was new. | cái mũ |
| this | I lost my hat. This made me sad. | việc mất cái mũ |
| one | I lost my hat. I need a new one. | một cái mũ cùng loại |
Xem thêm: This, that, these, those
Tự kiểm tra
- Thay “the cups”: “The cups are clean. Put ___ on the table.”
Xem đáp án
them Nhiều vật sau động từ: them.
- Thay “a pencil”: “I need a pencil. Give me ___.”
Xem đáp án
one Một vật khác cùng loại.
- Sửa: “I have a new bike. The bike is red. The bike is fast.”
Xem đáp án
I have a new bike. It is red and fast. Lặp lại quá nhiều thì bài yếu.
Luyện tập “Từ thay thế: it, they, this, one”
Bản tương tác có hướng dẫn từng bước, giọng đọc và bài kiểm tra nhanh. Một thẻ quy tắc, một bài luyện âm và bài đầu tiên của mỗi chặng được học thử miễn phí; phần còn lại thuộc gói Truy cập đầy đủ. Xem gói Truy cập đầy đủ.
- Bài luyện: Referring back: it, they, this, one
Câu hỏi thường gặp
Nếu không rõ “it” chỉ cái gì thì sao?
Hãy nhắc lại danh từ. Viết rõ ràng tốt hơn viết ngắn.
“It” và “one” khác nhau thế nào?
It nghĩa là chính vật bạn vừa gọi tên. One nghĩa là một vật khác cùng loại.
“This” có chỉ về cả câu được không?
Được: I lost my hat. This made me sad. This chỉ về cả sự việc.
Các quy tắc khác cùng cấp
- Hiện tại hoàn thành: kinh nghiệm: Dùng have hoặc has cộng quá khứ phân từ để nói về kinh nghiệm cho đến nay, không nói thời điểm: I have never…
- Already, yet, just: Already, just và yet đi với have hoặc has và nói về việc vừa xảy ra gần đây.
- Hiện tại hoàn thành hay quá khứ đơn?: Dùng quá khứ đơn khi có thời điểm đã kết thúc: yesterday, last week, in 2020, two days ago.
- Should, must, have to: Dùng should cho lời khuyên và must hoặc have to cho quy tắc và điều cần thiết.
- Unless: Unless nghĩa là if not. Nó cho biết điều có thể ngăn ý chính: We will play outside unless it rains nghĩa là…
- As ... as: Dùng as + tính từ + as để nói hai vật bằng nhau: My pencil is as long as yours. Dùng not as ...
Bài này nằm trong công cụ 📘 Ngữ pháp (cấp G6: Văn bản và hội thoại). Read in English.
Do đội ngũ English for Fun biên soạn cho người học tiếng Anh. Cách chúng tôi viết bài · Cập nhật lần cuối 2026-11-05.
Người rà soát: TS. Hoàng Quốc Chính, người sáng lập English for Fun · 2026-10-30